ADHD ở trẻ

ADHD là gì?

 ADHD (Attention-deficit hyperactivity disorder ) là viết tắt của rối loạn tăng động giảm chú ý - 1 loại rối nhiễu phát triển liên quan đến khả năng tự kiểm soát của cá nhân.

 Đặc trưng bởi những khó khăn về: 

Chú ý (giảm/mất khả năng kiểm soát chú ý)

Kiểm soát hành vi (tăng động, xung động)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến học tập, sinh hoạt, vui chơi và quan hệ 

Dấu hiệu của ADHD?

Trẻ em khi mắc rối loạn tăng động giảm chú ý có thể có các dấu hiệu từ một, hai hoặc cả 3 loại sau:

Giảm khả năng chú ý (Inattention):  Không để ý một cách chi tiết, thường mắc lỗi do cẩu thả; Khó duy trì chú ý vào các công việc hoặc hành động đang thực hiện; Tỏ ra lơ đễnh hoặc không lắng nghe khi người khác nói với mình; Không hoàn thành những việc được giao (bài tập, việc vặt trong nhà, công việc…);  Không biết cách tổ chức, sắp xếp các công việc, nhiệm vụ của mình; Né tránh, hoặc ngại tham gia những việc đòi hỏi sự tập trung chú ý cao; Hay mất những thứ thiết dụng trong học tập, công việc; Dễ bị phân tán (bị những thứ xung quanh làm mất tập trung; Hay quên (đãng trí) trong các công việc thường ngày. 

Quá hiếu động (Hyperactivity/overactive):  Ngồi không yên, chân tay luôn cựa quậy; Rời khỏi chỗ ngồi trong giờ học hoặc trong những tình huống đòi hỏi phải ngồi im một chỗ; Chạy nhảy, leo chèo quá mức bình thường; Không thể chơi một cách yên lặng; “Đứng ngồi không yên”, người lúc nào cũng như được gắn mô tơ; Thường nói quá nhiều.  

Bốc đồng (Impulsive):  Không có khả năng trì hoãn, kìm hãm hành vi;  Không thể ngừng lại 1 hành động nào đó đang diễn ra; Buột câu trả lời trước khi người hỏi chấm dứt câu hỏi; Gặp khó khi phải chờ lượt; Ngắt lời hoặc cướp lời người khác (Nói chen hoặc nhảy xen vào trò chơi của người khác) 

Tiêu chí chẩn đoán

A. Một giai đoạn giảm chú ý và/hoặc tăng động-xung độnglàm cản trở chức năng hoặc sự phát triển, được đặc trưng ở các triệu chứng (1) và/hoặc (2).

1. Giảm chú ý: Có ít nhất 6 triệu chứng trong số các triệu chứng sau tồn tại dai dẳng trong ít nhất 6 tháng ở mức độ không phù hợp với sự phát triển của trẻ, gây suy giảm một cách rõ ràng các hoạt động xã hội và nghề nghiệp.

Chú ý: Các triệu chứng này không phải là biểu hiện của hành vi chống đối, thách thức, thù địch hoặc do không hiểu nhiệm vụ hay hướng dẫn. Ở trẻ vị thành niên lớn hoặc người trưởng thành (từ 17 tuổi trở lên), ít nhất 5 triệu chứng cần được đáp ứng:

a. Thường không thể chú ý kỹlưỡng vào các chi tiết hoặc mắc các lỗi do cẩu thả trong học hành, trong công việc hoặc trong các hoạt động khác (như bỏ qua hoặc quên các chi tiết, hoàn thành công việc không chính xác).

b. Thường khó duy trì sự tập trung chú ý trong công việc hoặc trong hoạt động giải trí (ví dụ: khó duy trì sự tập trung trong khi nghe giảng, thảo luận hoặc bài đọc dài).

c. Thường không lắng nghe những gì người khác nói trực tiếp với mình (như để ý nơi nào khác, thậm chí khi không có bất kỳ kích thích phân tán chú ý rõ ràng nào).

d. Thường không làm theo các hướng dẫn và không hoàn thành bài tập, việc nhà, nhiệm vụ nơi làm việc (như bắt đầu công việc nhưng nhanh chóng mất tập trung và dễ dàng bỏ qua làm việc khác).

e. Thường khó khăn trong cách tổ chức công việc và các hoạt động (như khó quản lý các công việc nối tiếp nhau, khó giữ gìn và chuẩn bị đồ vật, làm việc bừa bãi, lộn xộn; quản lý thời gian kém; không hoàn thành công việc đúng lúc).

f. Thường tránh né, không thích hoặc hoặc miễn cưỡng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi phải duy trì nỗ lực tinh thần (như bài tập trên lớp hoặc về nhà; đối với trẻ vị thành niên và thanh niên, đó là các việc chuẩn bị báo cáo, hoàn thiện mẫu trình bày, xem trước các trang sách dài).

g. Thường đánh mất các vật dụng cần thiết cho công việc hoặc các hoạt động (các dụng cụ học tập như bút, sách, vở bài tập, ví, chìa khóa, kính mắt, điện thoại di động hay các dụng cụ khác)

h. Thường dễ bị sao nhãng bởi các kích thích bên ngoài (đối với trẻ vị thành niên và người trưởng thành, có thể bao gồm các ý nghĩ không liên quan).

i. Thường quên các hoạt động hằng ngày (như làm việc vặt trong nhà hoặc nơi làm việc; đối với trẻ vị thành niên và người trưởng thành như là gọi điện lại, trả hóa đơn, giữđúng hẹn).

2.Tăng động và xung động: có ít nhất 6 triệu chứng trong số các triệu chứng sau tồn tại dai dẳng trong ít nhất 6 tháng ở mức độ không phù hợp với sự phát triển của trẻ, gây suy giảm một cách rõ ràng các hoạt động xã hội và nghề nghiệp.

Chú ý: các triệu chứng này không phải là biểu hiện của hành vi chống đối, thách thức, thù địch hoặc do không hiểu nhiệm vụ hay hướng dẫn. Ở trẻ vị thành niên lớn hoặc người trưởng thành (từ 17 tuổi trở lên), ít nhất 5 triệu chứng cần được đápứng:

a.Thường cửđộng tay, chân liên tục hoặc đứng ngồi không yên.

b. Thường rời khỏi chỗ trong các trường hợp cần phải giữ nguyên vị trí (trong lớp học, trong cơ quan hoặc nơi làm việc hoặc trong các trường hợp khác yêu cầu cần phải giữ nguyên vị trí).

c. Thường chạy quanh hoặc leo trèo trong tình huống không thích hợp (Chú ý: ở trẻ vị thành niên hoặc người lớn có thể chỉ biểu hiện cảm giác bồn chồn).

d. Thường không thểchơi hoặc tham gia các hoạt động giải trí một cách trật tự.

e. Thường như là “bận rộn”, hành động như là “bị gắn động cơ” (ví dụ, không thể hoặc khó chịu khi duy trì thêm một khoảng thời gian ở những nơi như nhà hàng, hội nghị; có thểđược người khác nhận thấy bồn chồn hoặc khó theo kịp).

f. Thường nói chuyện quá nhiều.

g. Thường nhanh nhảu trả lời trước khi nghe được đầy đủ câu hỏi (như để cho ai đó nói xong; không thể chờđến lượt của mình trong cuộc nói chuyện).

h. Thường không thể chờđến lượt (như đang xếp hàng).

i. Thường ngắt lời hoặc xâm phạm đến vấn đề của người khác (như xen vào cuộc nói chuyện, trò chơi hoặc hoạt động của người khác; có thể tự ý sử dụng đồ vật của người khác mà không xin phép; đối với trẻ vị thành niên và người trưởng thành, có thể vào bừa hoặc giành lấy việc người khác đang làm).

B. Những triệu chứng tăng động, xung động, giảm chú ý xuất hiện trước 12 tuổi. 

C. Những triệu chứng tăng hoạt động, xung động, giảm chú ý xuất hiện trong 2 hay nhiều tình huống (như ở nhà, ở trường, trong công việc, với bạn bè hoặc người thân và trong các hoạt động khác). 

D. Có bằng chứng rõ ràng rằng các triệu chứng trên gây trở ngại hoặc suy giảm các chức năng xã hội, học tập hoặc nghề nghiệp.

E. Các triệu chứng không xảy ra trong giai đoạn của bệnh TTPLhoặc các bệnh loạn thần khác, cũng như không do các rối loạn tâm thần khác như rối loạn cảm xúc, rối loạn lo âu, rối loạn phân ly, rối loạn nhân cách, ngộ độc hoặc cai chất gây nghiện. 

Nguyên nhân ADHD?

ADHD thường do nhiều nguyên nhân kết hợp gây nên.

 Hiện tại, ADHD được xác định chủ yếu do các nguyên nhân sinh lý (hoạt động thần kinh, gen) gây nên.

 Các nguyên nhân xã hội chưa được kiểm chứng một cách thuyết phục về mặt khoa học. 

Phải làm gì khi trẻ mắc ADHD?

Sử dụng thuốc

Trị liệu hành vi

Tâm lý trị liệu

Giảm căng thẳng cho trẻ

Gửi câu hỏi đến chuyên gia
(Lượt xem : 357)
Box Tâm Sự